Trang chủ
GIỚI THIỆU
VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ
SẢN VẬT
NÔNG TRẠI & NÔNG HỘ
CHÙM ẢNH
SỰ KIỆN
TOUR ĐỒNG QUÊ
THÔNG TIN
Báo chí
Du lịch nông nghiệp
Khoa học
Đoàn khách
Lịch sử sản vật
Ý KIẾN CHO DIỄN ĐÀN
Ý KIẾN PHẢN HỒI
LIÊN KẾT

Ngày truy cập:
21 tháng 11, 2018
Số lượt truy cập
819497
 
 
 
 
DU LỊCH NÔNG NGHIỆP
Những quy định và nguyên tắc quản lý cấp phép hoạt động các điểm du lịch nông nghiệp nông trại

BỘ DU LỊCH MANILA - NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP/ NÔNG TRẠI

 

CHIỂU THEO NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CỦA CHỈ THỊ CHÍNH PHỦ SỐ 292 NGÀY 25 THÁNG 7, 1987, CŨNG ĐƯỢC XEM NHƯ LÀ “BỘ LUẬT HÀNH CHÍNH NĂM 1987”, CỤ THỂ LÀ ĐỀ MỤC XIII, TẬP IV CỦA CÁI ĐÓ, THÌ NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ NGUYÊN TẮC SAU ĐÂY ĐƯỢC BAN HÀNH NHẰM QUẢN LÝ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP/ NÔNG TRẠI.

 

CHƯƠNG I

GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ

Mục 1. Giải thích các thuật ngữ. Khi vận dụng những nguyên tắc này, trừ phi những ngữ cảnh quy định khác, thì những thuật ngữ sau đây có nghĩa là như sau:

Du lịch nông nghiệp - hay cũng được cho là “du lịch nông trại” (farm tourism) là một loại hình hoạt động du lịch được thực hiện ở những vùng nông trại nông thôn mà có thể bao gồm chăm sóc gia súc nông trại, trồng cây, thu hoạch và chế biến các sản phẩm nông trại. Nó bao hàm cả những sự hấp dẫn lôi cuốn, những hoạt động và dịch vụ và cả những tiện nghi cũng như là những nguồn tài nguyên khác của khu vực nhằm khuyếch trương sự cảm thụ văn hóa, di sản và truyền thống địa phương thông qua sự tiếp xúc cá nhân với cộng đồng địa phương.

Du lịch nông nghiệp/ nông trại - là một nông trại hoạt động sản xuất và/hoặc trưng bày những sản phẩm chế biến.

Day Farm (Nông trại thăm quan trong ngày) - là những nông trại lý tưởng cho những chuyến tour/ thăm quan trong ngày tọa lạc gần với những con đường cao tốc và khu vực kinh doanh chính.

Farm Resort (Nông trại nghỉ dưỡng) - là những nông trại thường đưa ra các dịch vụ lưu trú và các bữa ăn với mục đích tham gia vào hoặc có được những hoạt động giao lưu tại nông trại cùng những sự hấp dẫn lôi cuốn khác được đưa ra nhằm làm phong phú thêm trải nghiệm cuộc sống nông trại của du khách.  

Farm Tour (du lịch ở nông trại) - có nghĩa là hoạt động thăm quan tại điểm du lịch nông nghiệp/ nông trại trong vòng một ngày tour, ở qua đêm hoặc thời gian lâu hơn với mục đích tham gia vào hoặc có được những hoạt động cùng những sự lôi cuốn hấp dẫn khác được chào mời.

 Nông phẩm  -  có nghĩa là những sản phẩm tươi và chế biến của nông trại.

DOT or Department - chính là Bộ Du lịch.

Accreditation (cấp phép hoạt động)  -  là chứng chỉ được Bộ Du lịch cấp và chính thức thừa nhận chủ cơ sở là đã tuân thủ những yêu cầu tiêu chuẩn tối thiểu được Bộ quy định đối với việc hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ đóng góp của các điểm du lịch nông nghiệp/ nông trại.

 

CHƯƠNG II

PHÂN LOẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP/ NÔNG TRẠI

Mục 2. Những phân loại về Điểm Du lịch Nông nghiệp/ Nông trại. Với mục đích cấp phép hoạt động, các điểm du lịch nông nghiệp/ nông trại được phân loại ra như sau, ấy là:

Day Farm - Nông trại thăm quan trong ngày

Farm Resort - Nông trại nghỉ dưỡng

 

CHƯƠNG III

NHỮNG YÊU CẦU TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU

Mục 3. Những Yêu cầu Tiêu chuẩn Tối thiểu. Với mục đích cấp phép hoạt động, sau đây là những yêu cầu tiêu chuẩn tối thiểu cho việc hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ đóng góp của các điểm du lịch nông nghiệp/ nông trại:

a. Vị trí.  Nông trại nên đặt ở vị trí bình yên và an toàn chung.

b. Cơ sở tiện ích/ những tiện nghi (của nông trại thăm quan trong ngày và nông trại nghỉ dưỡng). Nông trại cần có những cơ sở tiện ích/ tiện nghi sau đây, hoặc cũng có thể sẵn có tại các điểm dịch vụ gần nhất, ít nhất là không được quá 2 giờ đồng hồ đánh xe đi từ nông trại, cùng với những cơ sở tiện ích hiện có cần thiết cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của mình:

Quầy Lễ tân/ Thông tin  -  quầy thông tin hoặc khu vực lễ tân cần được chọn ở nơi mà khách có thể tìm hiểu về những sản phẩm tour, những dịch vụ hay những tiện nghi đang chào bán của nông trại. Ở đó cũng có thể là nơi chỉ dẫn tường tận về chuyến tour.  

Đỗ xe  -  khu vực đỗ xe với khu vực đón/ trả khách cần được bố trí các xe buýt và các phương tiện công cộng cũng như phương tiện cá nhân khác.

Khu ăn uống/ Khu đa dụng  - cần có khu vực hoạt động, giải trí và ăn uống cho khách thăm quan. Các khu bãi píc-níc cần có những vật dụng cố định ngoài trời được làm từ những nguyên liệu bản địa phù hợp với cách bố trí ở nông trại.

Hướng dẫn viên nông trại (Farm Guide)  - Các hướng dẫn viên nông trại sẽ đi cùng nhóm tour trong thời gian dẫn dắt toàn bộ chuyến tour ở nông trại. Họ sẽ cung cấp những thông tin về hoạt động sản xuất, về những cách thức chế biến, những sản phẩm cùng những đặc trưng độc đáo khác của nông trại.

Cửa hàng lưu niệm/ Khu vực kinh doanh nhỏ  -  Cần có cả cửa hàng lưu niệm hay khu vực kinh doanh nhỏ để giới thiệu khách thăm quan những cơ hội mua sắm các sản vật (tươi hoặc qua chế biến) và/hoặc thương lượng về các giao dịch, các cơ hội cộng tác kinh doanh có thể.

6. Lưu trú (chỉ đối với nông trại nghỉ dưỡng)  -  Cần có các cơ sở lưu trú có thể đáp ứng những yêu cầu tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở lưu trú của Bộ Du lịch..

7. Nhà hàng (chỉ đối với nông trại nghỉ dưỡng)  -  Cần có cả nhà hàng hoặc dịch vụ cung cấp thực phẩm trong khuôn khổ phạm vi nông trại nghỉ dưỡng nhằm phục vụ thực phẩm cho nhu cầu ăn uống của du khách/ khách thăm quan.

Cơ sở hạ tầng  -  Cần xem xét hỗ trợ các cơ sở hạ tầng trong khu vực như là đường xá, điện nước, thông tin liên lạc...

 

CHƯƠNG IV

NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ DUY TU CỦA CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP/ NÔNG TRẠI

Mục 4. Hoạt động kinh doanh. Nông trại sẽ hoạt động với khoảng thời gian ít nhất ba (3) tháng trong năm.

Mục 5. An toàn và An ninh. Để đảm bảo an toàn và an ninh, cần đáp ứng những điều sau đây:

a. An ninh cá nhân - An ninh cá nhân cần được đảm bảo 24/24 giờ nhằm đảm bảo an ninh cho khách;

b. Các biển chỉ dẫn an toàn  -  Các biển chỉ dẫn an toàn phù hợp cần được đặt ở những nơi dễ thấy trong khu vực điểm du lịch nông nghiệp/ nông trại;

c. Những khu vực “cấm lui tới”  -  Các khu vực“cấm lui tới” cần được phân định mốc rõ ràng. Lối vào những khu vực này phải được chăng dây hoặc khóa lại. Những khu vực công cộng cần được chỉ rõ một cách cụ thể;

d. Thiết bị phòng cháy chữa cháy  -  Cần có những thiết bị phòng chống cháy trong khu vực nông trại;

e. Thiết bị sơ cứu  -  Thiết bị sơ cứu trang bị sẵn cần phải sẵn sàng đáp ứng trong mọi lúc;

f. Nông cụ  -  Nông cụ cần phải có chỗ cất chứa hoặc tập kết đúng. Nông cụ được đặt trưng bày có chủ đích, cần phải được chăng dây ngăn cách với khách thăm quan.

Mục 6. Vệ sinh. Những thiết bị vệ sinh sau đây cần có:
a. Khu vực vệ sinh  -  Cần chỉ định rõ các khu vệ sinh trong khu vực nông trại với nhiều các tiện nghi như là đảm bảo nguồn nước sạch liên tục, xà phòng, khăn lau tay, giấy vệ sinh.
b. Phòng nghỉ  -  Cần có các phòng nghỉ đảm bảo và sạch sẽ riêng biệt cho đàn ông và đàn bà. Các phòng tắm cũng cần được trang bị, nếu có thể áp dụng.
c. Thùng chứa rác  -  Cần có các thùng chứa rác tại tất cả các khu vực hoạt động.
d. Tiêu hủy rác/ Quản lý chất thải  -  Việc tiêu hủy rác/ chất thải cần tuân thủ triệt để những phương pháp và kỹ thuật bền vững hướng tới việc bảo vệ môi trường.

 

CHƯƠNG V

CĂN CỨ

Mục 7. Hồ sơ xin cấp phép. Bất kỳ cá nhân, hiệp hội, công ty hay bất kỳ thực thể nào khác muốn có được sự cấp phép kinh doanh của Bộ để thực hiện hoạt động tại điểm du lịch nông nghiệp/ nông trại, sẽ hoàn chỉnh sao lục hai bản và hồ sơ đệ trình lên Bộ, đơn xin cấp phép phải nói rõ mục đích này.

Mục 8. Những văn bản yêu cầu đối với Đơn xin Cấp phép kinh doanh Điểm Du lịch nông nghiệp/ nông trại. Trừ phi có những chỉ định khác theo mẫu, thì đơn xin cấp phép vẫn được hoàn chỉnh sao lục hai bản các văn bản sau đây:

Văn bản cho phép còn hiệu lực của cơ quan quản lý nhà nước địa phương;

Danh sách cán bộ/ chủ sở hữu và các hướng dẫn viên nông trại có nêu rõ trong đó quốc tịch, địa chỉ thường trú và vị trí đảm nhiệm, được xác thực theo cam kết của chủ đầu tư/ tổng giám đốc;

Trong trường hợp một thành viên, bản Chứng nhận Tên Doanh nghiệp và mọi sự sửa đổi thêm vào đó được xác nhận với Phòng Quy định Thương mại và Bảo vệ Khách hàng, Bộ Công Thương; trường hợp đối với công ty cổ Mục/ hiệp hội, cần có bản sao các Điều khoản Công ty cổ Mục/ Hiệp hội và các Quy chế kèm theo cùng những sửa đổi thêm vào đó, nếu có thể áp dụng được, được xác nhận với Uỷ ban Chứng khoán và Hối đoái (chỉ cho các khu nghỉ dưỡng nông trại); và

Những văn bản như vậy Bộ sẽ yêu cầu lần lượt.

 

CHƯƠNG VI

THANH KIỂM TRA

Mục 9. Thiết lập Đội Thanh kiểm tra. Bộ sẽ thiết lập một đội thanh kiểm tra bao gồm có hai (2) thành viên để thực hiện việc thanh kiểm tra các cơ sở thiết bị của nông trại xin cấp phép nhằm xác định liệu đã đáp ứng được những tiêu chuẩn đặt ra của Bộ. 

Mục 10. Danh mục Thanh kiểm tra cần được hoàn tất trong thời gian Thanh kiểm tra Thị sát các Điểm Du lịch Nông nghiệp/ Nông trại. Đội thanh kiểm tra sẽ tự trang bị một bộ danh mục thanh kiểm tra về những yêu cầu đối với Điểm Du lịch Nông nghiệp/ Nông trại.

Mục 11. Mọi việc Thị sát Ứng viên đều được Nhập vào Danh mục Thanh kiểm tra. Mọi việc thị sát ứng viên hay đại diện ủy quyền hợp pháp của họ phải thể hiện tại thời điểm thanh kiểm tra về bất cứ những điều phát hiện không tuân thủ nào của đội thanh kiểm tra sẽ được nhập vào danh mục thanh kiểm tra. Ứng viên sau đó sẽ được cung cấp một bản sao danh mục thanh kiểm tra hoàn chỉnh.

Mục 12. Báo cáo Thanh kiểm tra. Trong vòng năm (5) ngày kể từ ngày thanh kiểm tra điểm du lịch nông nghiệp/ nông trại, đội kiểm tra sẽ nộp báo cáo về những nội dung kiểm tra cùng những kiến nghị.

Mục 13. Những Khiếm khuyết và Thiếu sót được Phát hiện trong thời gian Thanh kiểm tra. Ở những nơi phát hiện ra các khiếm khuyết và thiếu sót trong quá trình thanh kiểm tra, Bộ sẽ lưu ý và có hướng dẫn cho chủ sở hữu, giám đốc hay quản lý để yêu cầu sửa chữa những khiếm khuyết hoặc thiếu sót trong vòng một thời gian nhất định.

Mục 14. Thanh kiểm tra Định kỳ.  Khi cần thiết, hoặc khi sự quan tâm và an toàn chung được đặt ra, Bộ sẽ cử đội thanh kiểm tra lĩnh vực này, với mục đích xem xét liệu điểm du lịch nông nghiệp/ nông trại được cấp phép vẫn tuân thủ/ hay kiểm soát đúng theo cách chiếu theo những tiêu chuẩn của Bộ. Việc thanh kiểm tra sẽ được thực hiện vào một thời gian nhất định với việc quan tâm và tôn trọng đúng theo quyền lợi riêng tư của các bên có liên quan.

Mục 15. Không thực hiện sửa chữa những khiếm khuyết và thiếu sót.  Việc không thực hiện quản lý sửa chữa những khiếm khuyết và thiếu sót sẽ là cơ sở để thu hồi Giấy chứng nhận Cấp phép hoạt động của Điểm Du lịch Nông nghiệp/ Nông thôn.

 

CHƯƠNG VII

VIỆC CẤP CHỨNG NHẬN CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỀ TÊN

Mục 16. Việc cấp Chứng nhận Cấp phép hoạt động và Đề tên. Nếu ứng viên đã tuân thủ đầy đủ những tiêu chuẩn tối thiểu và những yêu cầu được nêu trong văn bản, Bộ sẽ cấp Chứng nhận Cấp phép hoạt động và Đề tên theo yêu cầu của ứng viên.        
Mục 17. Hiệu lực của Chứng nhận Cấp phép hoạt động và Đề tên. Hiệu lực của Chứng nhận Cấp phép hoạt động và Đề tên sẽ có thời hạn hai (2) năm kể từ ngày cấp, trừ phi sớm hơn do bị Bộ thu hồi, tuy nhiên, với điều kiện là điểm du lịch nông nghiệp/ nông trại đó có sự thanh kiểm tra thường niên nhằm giám sát và đảm bảo sự tuân thủ những yêu cầu tiêu chuẩn tối thiểu.

Mục 18. Phí Cấp phép hoạt động. Phí Cấp phép hoạt động Một Nghìn Pesos (P1.000,00) và Một Trăm Pesos (P100,00) cho Đề tên được quy định cho mỗi ứng viên đã tuân thủ những yêu cầu về cấp phép hoạt động, phải nộp.

 

CHƯƠNG VIII

GIÁM SÁT CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP/ NÔNG TRẠI

ĐÃ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG

Mục 19. Đề nghị cấp Thẻ Nhân dạng của Bộ (Department Identification Cards). Thẻ Nhân dạng của Bộ sẽ được cấp cho những nhân viên điều hành trung thực của điểm du lịch nông nghiệp/ nông trại theo đề nghị tùy thuộc vào việc thanh toán phí danh nghĩa; miễn là nhân viên đề cập đó nằm trong danh sách nhân viên chính thức được điều hành viên đệ trình.   

Mục 20. Hủy bỏ Thẻ Nhân dạng. Điều hành viên trong vòng bảy (7) ngày sẽ thông báo cho Bộ những cán bộ và nhân viên đã thôi không làm việc với mình, và sẽ hủy bỏ Thẻ Nhân dạng của nhân viên/ cán bộ đề cập đó.

Mục 21. Việc trưng bày Chứng nhận Cấp phép hoạt động và Đề tên của Bộ Du lịch. Chứng nhận có hiệu lực về Cấp phép hoạt động và Đề tên sẽ được trưng bày ở nơi bắt mắt của nông trại.

Mục 22. Tính không chuyển nhượng được của Chứng nhận Cấp phép hoạt động và Đề tên. Chứng nhận Cấp phép hoạt động và Đề tên sẽ được dành riêng cho hãng hoặc cơ sở kinh doanh được đặt tên trong đó sẽ không thể chuyển nhượng được.

 

CHƯƠNG IX

CĂN CỨ CHO VIỆC HỦY CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG

Mục 23. Căn cứ cho việc Hủy Cấp phép hoạt động. Bất kỳ điều nào trong các hoạt động hay thiếu sót sau đây sẽ là căn cứ đầy đủ cho việc hủy bỏ cấp phép hoạt động.

a. Khai báo hay phát biểu không đúng hoặc sử dụng bất kỳ sự khai báo hay phát biểu không đúng nào hoặc bất kỳ văn bản nào như vậy bao gồm sự gian lận cam kết hoặc tương tự hoặc bất cứ hành động nào bóp méo sự thật cho mục đích đạt được khoản trợ cấp cấp phép hoạt động miễn là việc hủy bỏ cấp phép hoạt động đó như công bố ở đây sẽ không tổn hại tới bất kỳ chương trình hành động nào có thể được Bộ khởi xướng theo luật chống vi phạm;

b. Không thực hiện duy trì những yêu cầu và tiêu chuẩn được cấp phép hoạt động như đã nêu trong những Quy định này;

c. Vị phạm vào hoặc không tuân thủ với bất kỳ điều nào trong các điều khoản của những Quy định này, các chỉ thị, quyết định và thông tư ban hành do Bộ và các cơ quan chính phủ hữu quan đưa ra;

d. Xúc tiến, tạo điều kiện hay thực hiện những hoạt động liên quan đến nạn mại dâm hay những công việc kinh doanh bất hợp pháp khác như là nhưng không giới hạn với những cái có dính lứu đến trẻ em và người khuyết tật như một phần trong tour cho cả khách du lịch trong nước và nước ngoài;

e. Cam kết vi phạm trắng trợn và thô tục trong việc đối xử với khách hoặc chèo kéo mồi chài khách trong kinh doanh; và

f. Bất kỳ hoạt động hay thiếu sót nào phương hại tới lợi nhuận của ngành công nghiệp du lịch.

 

CHƯƠNG X

NHỮNG ĐIỀU KHOẢN KHÁC

Mục 24. Điều khoản phân tách. Các khoản trong Quy định này được công bố có thể tách rời được, và trong trường hợp mà bất kỳ ai hoặc một số các điều khoản như vậy bị cho là vô hiệu, thì hiệu lực của tất cả các điều khoản khác theo đó sẽ không chịu ảnh hưởng.

Mục 25. Điều khoản bãi bỏ.  Toàn bộ các Nguyên tắc và Quy định hiện hành được Bộ Du lịch ban hành liên quan tới chủ đề về vấn đề mà chúng có mâu thuẫn với những điều khoản của những Nguyên tắc và Quy định này vì thế đều được bãi bỏ và/hoặc sửa đổi theo.

Mục 26. Tính hiệu lực. Các Quy định và Nguyên tắc này sẽ có hiệu lực sau 15 ngày đăng CÔNG BÁO hoặc báo lưu hành chung.

 

ĐƯỢC PHÊ CHUẨN VÀ BAN HÀNH VÀO NGÀY 25 THÁNG 6 NĂM 2004.

MANILA, .

(SGD.) ROBERTO M. PAGDANGANAN

Bộ trưởng

Bộ Du lịch

 

ĐƯỢC CHỨNG THỰC BỞI:

(SGD.) ATTY. OSCAR P. PALABYAB                                         

Thứ trưởng                                                                    

Khối Văn phòng Khu vực và Dịch vụ Du lịch    

 

(SGD.) EVELYN B. PANTIG

Thứ trưởng

Điều phối Triển khai và Hoạch định Sản phẩm  

Các tin khác
 
SẢN PHẨM TIÊU BIỂU

***Tin mới nhập***
TÌM KIẾM THÔNG TIN
 
 
Viện khoa học và công nghệ Việt Nam Hội thông tin khoa học kỹ thuật Hà Nội
Chịu trách nhiệm nội dung: TS Ngô Kiều Oanh
Chương trình thông tin quy hoạch vùng và tài nguyên môi trường
Số điện thoại (04)37562971 (04)38225398 - Email:
sanvatbavi@gmail.com
Trang Web hoạt động từ ngày 20/10/2008-Đơn vị tài trợ Công ty ATC Việt Nam